
ĐIỀU LỆ HỘI ĐỒNG HÒA BÌNH VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 206 /QĐ-BNV ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, biểu tượng 1. Tên tiếng Việt: Hội đồng Hòa bình và Phát triển Việt Nam 2. Tên tiếng Anh: Viet Nam Peace and Development Council. 3. Tên viết tắt tiếng Anh: VPDC 5. Biểu tượng: Hội đồng Hòa bình và Phát triển Việt Nam có biểu tượng riêng được đăng ký bản quyền theo quy định pháp luật. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội đồng Hòa bình và Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là tổ chức xã hội của công dân và tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại nhân dân vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, vì phát triển công bằng và bền vững của Việt Nam và thế giới, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở 1. Hội đồng có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đồng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trụ sở của Hội đồng đặt tại thành phố Hà Nội. Hội đồng được đặt Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật. Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội đồng hoạt động trong phạm vi cả nước, về lĩnh vực đối ngoại nhân dân liên quan đến hòa bình và phát triển. 2. Hội đồng chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, sự quản lý của Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hội đồng hoạt động theo quy định pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội đồng. Chương II QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG Điều 6. Quyền của Hội đồng 1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đồng đã được phê duyệt. 2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội đồng. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Hội đồng. 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội đồng, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội đồng. 5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội đồng. 6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên, cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật. 7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước liên quan đến hòa bình và phát triển; tham gia cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội đồng theo quy định của pháp luật. 8. Hội đồng được đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đặt trụ sở của Hội đồng và có thể đặt văn phòng đại diện tại nước ngoài theo quy định pháp luật. 9. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hội đồng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội đồng. 10. Được tham gia ý kiến xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hội đồng. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội đồng và lĩnh vực Hội đồng hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. 11. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng. 12. Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 13. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng. 14. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có). 15. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất của cấp có thẩm quyền và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thoả thuận quốc tế. Phối hợp, hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để tổ chức hoặc tham gia các hoạt động đối ngoại nhân dân song phương và đa phương vì hòa bình và phát triển. 16. Được xuất bản tạp chí, chuyên san và các ấn phẩm tuyên truyền hoạt động của Hội đồng theo quy định của pháp luật. 17. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng. 18. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội đồng. 19. Quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội đồng 1. Chấp hành các quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội đồng và Điều lệ Hội đồng. 2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội đồng để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước. 3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp luật. 4. Hội đồng hoạt động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đó và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật. 5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội đồng và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội đồng. 6. Tuyên truyền, phô biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội đồng hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy định của Hội đồng và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên. 7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Hội đồng theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định của Hội đồng để làm cơ sở cho Hội đồng tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng. 8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của pháp luật. 9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định. 10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội đồng phải báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao. 11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội đồng với Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng. 12. Hàng năm, Hội đồng phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội đồng với Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Hội đồng đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo Mẫu số 16 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. 13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội đồng. 15. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội đồng danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội đồng, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội đồng, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội đồng. 16. Kinh phí thu được theo quy định tại khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 23 Nghị định 126/2024/NĐ-CP phải dành cho hoạt động Hội đồng theo quy định của Điều lệ Hội đồng, không được chia cho hội viên. 17. Việc sử dụng kinh phí của Hội đồng phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội đồng báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi Bộ Tài chính. Chịu sự kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Bộ Tài chính hoặc cơ quan tài chính của Bộ Nội vụ. 18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban kiểm tra Hội đồng; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội đồng; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội đồng; quản lý và sử dụng con dấu của Hội đồng và các quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng. 19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội đồng. 20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội đồng vào cơ sở dữ liệu về hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội. 21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố. 22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội đồng gồm hội viên cá nhân và hội viên tổ chức. Tổ chức, công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội đồng, tự nguyện gia nhập Hội đồng, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội đồng; 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Tổ chức, công dân Việt Nam có hiểu biết và kinh nghiệm về các lĩnh vực chính trị, đối ngoại, pháp luật và kinh tế - xã hội, quan tâm và có điều kiện tham gia hoạt động liên quan đến hòa bình và phát triển; tán thành Điều lệ Hội đồng và tự nguyện gia nhập Hội đồng thì có thể trở thành hội viên của Hội đồng. Hội viên tham gia sinh hoạt của Hội đồng theo Quy chế do Ban Chấp hành Hội đồng ban hành. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được Hội đồng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội đồng cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội đồng, được tham gia các hoạt động do Hội đồng tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội đồng theo quy định của Hội đồng; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội đồng. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội đồng theo quy định của Hội đồng. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được khen thưởng theo quy định của Hội đồng. 7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có). 8. Được ra khỏi Hội đồng khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. 9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội đồng và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội đồng. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội đồng. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội đồng; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội đồng phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hội đồng, không được nhân danh Hội đồng trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội đồng phân công bằng văn bản. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội đồng. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội đồng. Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội đồng 1. Cá nhân và tổ chức muốn gia nhập Hội đồng trình bày nguyện vọng trực tiếp hoặc bằng văn bản (đối với cá nhân) và bằng văn bản (đối với tổ chức) với Ban Chấp hành Hội đồng. Ban Chấp hành Hội đồng xem xét, quyết định kết nạp hội viên mới; Chủ tịch Hội đồng ký, cấp Thẻ cho hội viên mới. 2. Khi muốn ra khỏi Hội đồng, hội viên trình bày nguyện vọng trực tiếp hoặc bằng văn bản (đối với cá nhân) và bằng văn bản (đối với tổ chức) với Ban Chấp hành để Ban Chấp hành xem xét, quyết định việc ra khỏi Hội đồng. 3. Trường hợp hội viên hoạt động trái với Điều lệ và nghị quyết của Hội đồng, hoặc vi phạm pháp luật đến mức phải thi hành kỷ luật, hoặc không tham gia sinh hoạt của Hội đồng trong 02 (hai) năm liên tục mà không có lý do chính đáng thì Ban Chấp hành Hội đồng xem xét xóa tên khỏi Hội đồng theo đề nghị của Ban Thường vụ. 4. Ban Chấp hành Hội đồng ban hành Quy chế quy định cụ thể về kết nạp hội viên, cho hội viên ra khỏi Hội đồng phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng. 6. Các tổ chức thuộc Hội đồng. Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội đồng là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội; b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử; c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội đồng; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội đồng; d) Thông qua Điều lệ Hội đồng hoặc thảo luận đổi tên Hội đồng (nếu có), thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành; đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có); e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội đồng; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội đồng; g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội đồng; h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội đồng (nếu có); i) Thông qua nghị quyết Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Hội đồng 1. Ban Chấp hành Hội đồng là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội đồng. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội đồng, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội đồng giữa hai kỳ Đại hội; b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội đồng; d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội đồng. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đồng; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội đồng; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quan lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội đồng, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội đồng phù hợp với quy định của Điều lệ Hội đồng và quy định của pháp luật; đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua. e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội đồng. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng; b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định; c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng; đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản. Điều 15. Ban Thường vụ Hội đồng 1. Ban Thường vụ Hội đồng do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ Hội đồng do Ban Chấp hành Hội đồng quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ Hội đồng cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ Hội đồng: a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội đồng; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội đồng giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành; c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội đồng theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội đồng; d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội đồng. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng; b) Ban Thường vụ Hội đồng mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định; c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ Hội được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng; đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thương vụ bằng văn bản hoặc qua thư điện tử. Điều 16. Ban Kiểm tra Hội đồng 1. Ban Kiểm tra Hội đồng do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội đồng, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội đồng, hội viên; b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội đồng, hội viên các tổ chức thuộc Hội đồng đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hội đồng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tổ cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. c) Kiểm tra việc quản lý tài chính của Hội đồng. án giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Kiểm tra ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản hoặc thư điện tử. Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng 1. Chủ tịch Hội đồng là người đại diện của Hội đồng trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội đồng. 2. Tiêu chuẩn, điều kiện của Chủ tịch Hội đồng: a) Tiếu chuẩn: - Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; - Có phẩm chất, chính trị, đạo đức tốt; - Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội đồng hoạt động; - Có quốc tịch Việt Nam; - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích; b) Điều kiện: - Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 hội; - Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ; - Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hội đồng là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội đồng; b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội đồng, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội đồng, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội đồng về mọi hoạt động của Hội đồng. Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của Hội đồng theo Điều lệ Hội đồng; nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội đồng; c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ; d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội đồng; đ) Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội đồng được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội đồng. e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội đồng. 4. Phó Chủ tịch Hội đồng do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành Hội đồng quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, điều hành công tác của Hội đồng theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội đồng phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội đồng phù hợp với Điều lệ Hội đồng và quy định của pháp luật. 5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng: a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng được miễn nhiệm trong các trường hợp: Không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân; b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội đồng làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội đồng hoặc bị Tòa án kết án có tội; c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng hoặc phân công người điều hành hoạt động của Hội đồng trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội đồng. 6. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch: a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng bị đình chỉ trong các trường hợp: Bị tạm giam, tam giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vị phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội đồng; b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng. Điều 18. Văn phòng Hội đồng Văn phòng Hội đồng là bộ phận giúp việc cho Ban Chấp hành Hội đồng. Văn phòng gồm Chánh Văn phòng là Tổng Thư ký Hội đồng; Phó Văn phòng và một số chuyên viên do Chánh Văn phòng quyết định. Văn phòng thực hiện công việc hàng ngày của Hội đồng theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công của Chánh Văn phòng. Điều 19. Các tổ chức thuộc Hội đồng Các tổ chức thuộc Hội đồng gồm có: Tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội đồng và Chi hội hoặc phân hội. 1. Tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội đồng a) Tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội đồng được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều lệ Hội đồng. b) Hội chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ, toàn diện các tổ chức này, đảm bảo nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận trong quá trình tổ chức và hoạt động. c) Ban Thường vụ Hội đồng xem xét, quyết định việc thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân theo nghị quyết của Ban Chấp hành để thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng. Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội đồng thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Chi hội hoặc phân hội a) Chi hội hoặc phân hội là tổ chức không có tư cách pháp nhân, con dấu được thành lập ở địa phương và ở cơ quan, tổ chức có nhiều hội viên. b) Ban Thường vụ Hội đồng quy định việc thành lập, tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Chi hội hoặc phân hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng. Chương V ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI ĐỒNG Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội đồng Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội đồng thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết của Ban Chấp hành Hội và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội Việc thu hồi con dấu đối với Hội đồng đổi tên, Hội đồng bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội đồng 1. Tài chính của Hội đồng: a) Nguồn thu của Hội đồng: - Phí gia nhập Hội đồng, hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội đồng theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu hợp pháp khác. b) Các khoản chi của Hội đồng: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng; - Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có); - Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc; - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội đồng theo quy định của Ban Chấp hành Hội đồng phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. 2. Tài sản của Hội đồng: a) Tài sản của Hội đồng bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội đồng và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội đồng được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội đồng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội đồng thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội đồng. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; c) Khi Hội đồng chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội đồng kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản: - Đối với tài sản của Hội đồng là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công; - Đối với tài sản của Hội đồng được hình thành từ nguồn tự có của Hội đồng thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội đồng. Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đồng 1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đồng: a) Tài chính, tài sản của Hội đồng chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội đồng theo quy định của Điều lệ Hội đồng. b) Tài chính, tài sản của Hội đồng khi chia, tách, sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời gian và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan. c) Ban Chấp hành Hội đồng ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đồng bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội đồng. 2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê: a) Hội đồng phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể: - Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội đồng; - Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội đồng (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng); - Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội đồng và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội đồng hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội đồng; - Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền. b) Chịu sự kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội đồng hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội đồng và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền; c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội đồng chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội đồng 1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội đồng khi chia, tách: a) Sau khi chia Hội đồng, Hội đồng bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho hội mới theo quyết định chia Hội đồng; b) Sau khi tách, các hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp với mục đích hoạt động của hội đó. 2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội đồng khi sáp nhập: a) Hội đồng được sáp nhập vào hội khác, thì tài sản, tài chính của Hội đồng được sáp nhập chuyển giao cho hội sáp nhập; b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của hội được sáp nhập. 3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội đồng khi Hội đồng hợp nhất: a) Sau khi hợp nhất Hội đồng thành hội mới, các hội hợp nhất chấm dứt tồn tại, hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các hội hợp nhất đang thực hiện; b) Tài sản, tài chính của các hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho hội mới. 4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội đồng khi Hội đồng bị đình chỉ hoạt động có thời hạn: Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Hội đồng chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội đồng giải thể: a) Không được phân chia tài sản của Hội đồng. Việc bán, thanh lý tài sản của Hội đồng thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hội đồng và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Hội đồng được thanh toán theo thứ tự sau: Chi phí giải thể Hội đồng; Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; Nợ thuế và các khoản phải trả khác. c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội đồng và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hội đồng do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hội đồng thực hiện chuyển giao cho Bộ Tài chính để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. 6. Khi Hội đồng chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội đồng kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản: a) Đối với tài sản của Hội đồng là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công; b) Đối với tài sản của Hội đồng được hình thành từ nguồn tự có của Hội đồng thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội đồng. 7. Việc thu hồi con dấu của Hội đồng: Việc thu hồi con dấu khi Hội đồng đổi tên, hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 25. Khen thưởn 2. Ban Chấp hành Hội đồng quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội đồng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng. Điều 26. Kỷ luật 1. Tổ chức thuộc Hội đồng, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội đồng thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo hoặc xóa tên. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội đồng quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội đồng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đồng. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội đồng1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội đồng được Đại hội thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. 2. Điều lệ phải được Hội đồng hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội đồng phê duyệt.Điều 28. Hiệu lực thi hành1. Điều lệ gồm 08 (tám) Chương, 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội lần thứ V, nhiệm kỳ (2025 - 2030) của Quỹ Hòa bình và Phát triển Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 8 năm 2025 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội đồng, Ban Chấp hành Hội đồng Hòa bình và Phát triển Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
Nguyễn Mạnh Hiền, UVBCH Hội đồng Hòa Bình và Phát triển Việt Nam |




In bài viết